Đồ hình & Qui luật trên Trống đồng Ngọc Lũ - Hồn Trống Việt

Đồ hình & Qui luật trên Trống đồng Ngọc Lũ

Chúng ta cần nhớ các đồ hình quan trọng nhất của Kinh dịch, bao gồm Thái cực, Hà đồ, Lạc thư, Tiên thiên và Hậu thiên bát quái để có thể hiểu và phân biệt với những đồ hình & qui luật trên trống.

Về các đồ hình, phương pháp tối ưu nhất là nhìn và vẽ bởi vì:

  • Gần như ai cũng có thể tự làm.
  • Nhanh, rõ ràng, chính xác.
  • Chỉ cần hình ảnh trống và những kiến thức cơ bản, và tối thiểu về các quái (Tên, hình, ý nghĩa & độ năng).

Nôi Dung:

Giải mã các Đồ hình & Qui luật của Trống

Khi giải mã Trống, chúng ta cần ghi nhận những điểm sau:

Trống là tác phẩm nghệ thuật. Với một tác phẩm nghệ thuật, những gì nhìn thấy chỉ là phần nổi để khơi gợi lên những điều quan trọng, sâu xa hơn ẩn chứa giữa những hình ảnh.

Đồng thời, Trống là Kinh dịch được mã hóa. Được hoàn thành sớm nhất là năm 900 TCN, thời điểm mà Hà đồ, Bát Quái, 64 Trùng quái đã được biết đến trong hàng ngàn năm, vì thế, với mặt trống hình tròn có đường kính 79,3 cm, sẽ là không cần thiết nếu trình bày những gì đã biết trừ khi nó liên quan đến các kiến thức bí truyền cần mã hóa.

Ngoài ra, sẽ là thiếu thẩm mỹ và không thể gọi là mã hóa khi đưa ra toàn bộ dù chỉ một đồ hình quan trọng nhưng chưa được biết đến.

Hà đồ trên Trống

Trống có 16 vòng tròn đồng tâm. Chúng ta sẽ đặt mặt trống theo hướng như hình dưới và tập trung chủ yếu vào 4 vòng: 1, 6, 8 và 10.

Hình 1: Các vòng quan trọng nhất trên mặt trống.

Hà Đồ được Trống thể hiện trên vòng 6.

Hình 2: Hà Đồ hiện hành
Hình 3: Hà Đồ trên vòng 6 của trống

Với 4 cặp số nằm bên ngoài, Trống dùng các ngón tay chỉ lên (khoanh màu xanh) để biểu thị số nhỏ, và số người (khoanh màu đỏ) cho số lớn1Theo tác giả Viên Như: Người Việt – Chủ nhân của kinh dịch và chữ vuông. Nhà xuất bản: Hồng Đức, 2014.

Hình 4: Cặp số 5/10 ở Trung Tâm

Riêng với cặp số 5/10 nằm ở Tâm Hà đồ, cách thể hiện là ngược lại: số người chỉ số nhỏ, số 5, còn số ngón tay tượng trưng số lớn, 10. Ngoài ra, phía trên của trống, nơi có cặp số 2/7, cũng là nơi trống thể hiện cặp số 5/10: Có 7 người nhưng chỉ 5 người cầm kiếm, chỉ số 5. Mỗi người có 2 ngón tay chỉ xuống, chỉ số 10 = 5*2.

Các cặp số tìm ra trên trống trùng khớp với Hà đồ hiện đang lưu hành2Hà Đồ có tầm quan trọng bậc nhất, nhưng đã được biết đến hàng ngàn năm trước khi Trống được hoàn thành. Vì vậy, có toàn bộ số Hà đồ trên trống là điều lý tưởng nhất. Tuy nhiên, nếu chỉ có 2 cặp số, ví dụ 1-6 và 3-8 hay thậm chí chỉ cần cặp 1-6 và số 8 cũng đủ suy ra toàn bộ các cặp số khác.

Hình 5: Hà đồ trên vòng 6 của trống đồng Ngọc Lũ

Tứ tượng và 4 Quái: Càn Khôn, Ly, Khảm

Hình 6: Thiếu Âm và Thiếu Dương, Vòng 6

Trống cũng trình bày các Tượng và Quái tại vòng 6 với phương thức dùng số lẻ, tượng trưng cho vạch liền (-), số chẵn, vạch đứt (- -) và các hình ảnh tượng trưng.

Ở nhà sàn bên trái, có 1 con chim trên nóc, và 2 người trong nhà. Kết hợp lại, và nhìn từ tâm trống ra sẽ có , là tượng của Thiếu âm.

Tương tự, nhà sàn bên phải có 2 chim, số chẵn, 3 người, số lẻ, đó là  tượng của Thiếu dương.

Hình 7: Càn và Khôn

Chồng 2 nhà cầu nguyện mái tròn ở bên trái và bên phải cho chúng ta hình ảnh của Thái Cực hay Càn Khôn (H.7).

Người trong nhà bên trái với 1 tay giơ lên, số lẻ, vạch liền tượng trưng cho quái Càn ☰, và người ở nhà bên phải giơ cả 2 tay lên, số chẵn, vạch đứt tượng trưng cho quái Khôn ☷.

Với việc thể hiện quái Càn và Thiếu âm cạnh nhau, Trống muốn chỉ ra là: thêm 1 vạch vào Thiếu Âm để có quái tương ứng. Nếu thêm 1 vạch liền vào phía dưới sẽ được quái Đoài và nếu phía trên, quái Ly.

Hình 8: Tứ tượng và 4 quái Càn Khôn Ly Khảm

Chọn quái nào? Ta thấy, càng ra ngoài các vòng tròn càng lớn, nên sẽ hợp logic đó khi thêm vạch vào phía trên thiếu âm để có quái Ly ☲.

Tương tự, khi thêm một vạch đứt lên trên Thái dương, sẽ nhận được quái Khảm ☵.

Với cùng suy luận như trên, nếu bỏ 1 vạch ở mỗi quái Càn và Khôn, sẽ nhận được 2 tứ tượng còn lại là Thái dương và Thái Âm .

Qui Luật Đối Xứng & Chuyển Động chữ S

Hình 9: 4 Quái: Càn Khôn, Ly, Khảm và chuyển động chữ S trên Trống đồng Ngọc Lũ.

Ở vòng 6 đã tìm ra 4 tứ tượng và 4 quái là Càn, Khôn, Ly và Khảm. Nối 4 quái (hay 4 tượng) vừa tìm ra theo độ năng từ lớn đến nhỏ hay ngược lại, kết hợp với Độ năng các quái chúng ta phát hiện ra 2 qui luật:

  • Qui luật chuyển động chữ S: Năng lượng chuyển động theo đường xoáy ốc hay hình chữ S, và
  • Qui luật Đối xứng: 2 quái đối qua tâm về tính Âm Dương và có tổng độ năng là 7 (2 Tượng là 3)3Lưu ý, nếu thay 2 quái Đoài Cấn vào chỗ của Ly Khảm sẽ cho cùng kết luận.

Đồng thời cũng xác định được tất cả các quái còn lại, hướng & mùa của chúng nhờ 2 qui luật trên với bảng độ năng các quái.

Việc xác định hướng và mùa hoàn toàn dựa vào hiểu biết thông thường ví dụ, Mùa hạ/hướng Nam nóng nhất ứng với quái Càn có độ năng cao nhất.

Bát quái tìm ra (Hình 10) giống với Tiên Thiên Bát Quái. Tuy nhiên, để khẳng định điều này, và tìm ra nó có liên hệ với Hà Đồ không chúng ta cần thêm thông tin & phân tích chi tiết hơn.

Hình 10: Quái, Độ năng, Hướng và Mùa trên TTBQ?
Hãy chia sẻ

Không thể copy

You cannot copy